Làm Việc Chưa Đủ 12 Tháng Nghỉ Hằng Năm Thế Nào, Đóng BHXH Ra Sao


Người lao động ký hợp đồng thử việc và sau đó ký hợp đồng làm việc với đơn vị sử dụng lao động hoặc người lao động đã làm việc tại đơn vị nhưng thời gian làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được hưởng chế độ nghỉ hằng năm( nghỉ phép) theo điều 114 Luật lao động không, số ngày nghỉ đó có được hưởng nguyên lương và được tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp không ?
 - Với người lao động tính trong năm làm việc có số tháng làm việc hưởng lương hoặc trợ cấp BHXH, như trợ cấp thai sản do BHXH chi trả mà trong năm không đủ 12 tháng làm, việc vẫn được hưởng chế độ nghỉ phép và được đóng BHXH, BHYT, BHTN cho cả những ngày nghỉ phép đó.
- Nếu sau khi hết hợp đồng thử việc người lao động không ký kết hợp đồng làm việc với đơn vị sử dụng lao động thì thời gian thử việc đó không được tính hưởng chế độ nghỉ phép. 

Người lao động ký hợp đồng thử việc và sau đó ký hợp đồng làm việc tại đơn vị sử dụng lao động nếu làm việc đủ 12 tháng thì được hưởng đủ 12 ngày / năm nếu làm việc trong điều kiện bình thường số ngày nghỉ phép năm này được hưởng nguyên lương và được tính là số ngày làm việc để tính đóng BHXH, BHYT, BHTN.   
Ngày phép có trả lương / Nghỉ phép năm

Người lao động sau đủ 12 tháng làm việc thì được nghỉ hằng năm hưởng nguyên lương theo thời gian như sau: 12 ngày làm việc đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường; 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, nguy hiểm; và 16 ngày làm việc đối với người lao động làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại.
Đối với người lao động dưới 18 tuổi và người khuyết tật thì số ngày nghỉ hàng năm là 14 ngày. Cứ 05 năm làm việc cho 01 người sử dụng lao động, người lao động được hưởng thêm một ngày nghỉ hàng năm. Đối với người lao động có dưới một năm làm việc hoặc những người nghỉ việc khi chưa hết năm thì số ngày nghỉ hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc. Số ngày nghỉ hàng năm được tính như sau: [số ngày nghỉ hàng năm (12 hoặc 14 hoặc 16) + số ngày nghỉ hàng năm tăng thêm theo thâm niên (mỗi 5 năm tăng thêm 01 ngày)/12 tháng] x số tháng làm việc thực tế trong năm. Phần dư lớn hơn hoặc bằng 0,5 được làm tròn lên 1 ngày.
Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng trước một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Người sử dụng lao động có có quyền quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động. Nếu người sử dụng lao động đã bố trí kế hoạch nghỉ phép hàng năm, tuy nhiên người lao động tự nguyện làm việc vào những ngày này, thì ngoài tiền lương trả cho ngày nghỉ có hưởng lương, người sử dụng lao động phải thanh toán đầy đủ tiền lương cho những ngày làm việc đó. Nếu người lao động chưa nghỉ hàng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm do người sử dụng lao động không bố trí được theo lịch nghỉ đã quy định, đồng thời yêu cầu người lao động đi làm thêm vào những ngày này thì người lao động được trả 300% mức tiền lương bình thường. Người lao động nhận lương theo thời gian hoặc theo sản phẩm được hưởng tổng cộng 400% mức lương bình thường để làm việc vào những ngày nghỉ hàng năm (100% lương bình thường + 300% cho ngày nghỉ phép năm chưa sử dụng).
Người lao động được nhận tiền cho những ngày phép hàng năm chưa nghỉ trong trường hợp nghỉ việc (do thôi việc, mất việc làm) hoặc các lý do khác. Việc chia nhỏ các ngày nghỉ hàng năm cũng được pháp luật cho phép.
Nguồn: Điều 111-114 của Bộ luật Lao động (Luật số 10/2012/QH13); Điều 6 và 7 của Nghị định Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động (số 45/2013/NĐ-CP); Công văn số 392/LĐTBXH-TL.

Lương cho ngày nghỉ lễ chung
Người lao động được hưởng 10 ngày nghỉ có hưởng lương đầy đủ vào những ngày sau đây:
Tết dương lịch (01 tháng 1); 5 ngày Tết Nguyên đán (có thể lựa chọn 01 ngày cuối năm và 04 ngày đầu năm âm lịch hoặc 02 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch); Ngày Giỗ tổ Hùng vương Hùng Vương (ngày 10 tháng 3 âm lịch); Ngày Chiến thắng (30 tháng 4 dương lịch); Ngày Quốc tế Lao động (ngày 01 tháng 5 dương lịch); Ngày Quốc khánh (ngày 02 tháng 9 dương lịch).
Nếu những ngày nghỉ này trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày làm việc kế tiếp. Lao động là công dân nước ngoài ngoài 10 ngày nghỉ lễ theo quy định trên còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
Nguồn: Điều 115 của Bộ luật Lao động (Luật số 10/2012/QH13); Điều 8 Nghị định Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động (số 45/2013/NĐ-CP);

Ngày nghỉ trong tuần

Hàng tuần, người lao động được nghỉ 24 giờ liên tục (một ngày) vào chủ nhật hoặc bất kỳ ngày cố định nào khác trong tuần. Các ngày nghỉ hàng tuần phải được nêu rõ trong quy định nội bộ (của doanh nghiệp) hoặc thoả ước lao động tập thể. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần, thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
Nguồn: Điều 110, Luật Lao động (Luật số 10/2012/QH13)
Những ngày nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ lễ, nghỉ tết dương lịch, nghỉ tết âm lịch, nghỉ giỗ tổ Hùng Vương... theo quy định của pháp luật thì được tính là ngày công làm việc và được trích đóng BHXH, BHYT, BHTN.









Facebook Comments
Google Comments
Bảng tin Để có câu trả lời nhanh nhất hãy đăng nhập Gmail và vào mục Hỏi đáp hoặc Tab Liên hệ để gửi câu hỏi.Thăm trang web hãy để lại nhận xét ở mỗi bài, like, G+ hoặc chia sẻ để khuyến khích ban quản trị.
HỖ TRỢ NGHIỆP VỤ BẢO HIỂM XÃ HỘI   ☎ Telephone:08255055683
Copyright ©2012 - All Rights Reserved by:Hỗ trợ nghiệp vụ BHXH
☒  Gmail: hotronghiepvubhxhh@gmail.com
Đơn vị chủ quản: Hỗ Trợ Nghiệp Vụ Bảo Hiểm Xã Hội